Bằng lái xe B2 lái được xe gì ? Bằng lái xe B2 học bao lâu ? Bằng lái xe B1 và B2 có gì khác nhau ? Mỗi hạng bằng lái xe sẽ tương ứng với các loại phương tiện được phép vận hành. Bài viết này DailyXe sẽ giúp bạn hiểu rõ bằng lái xe hạng B2 chạy được xe gì và bằng lái xe B1, B2 khác nhau như thế nào.

1. Bằng lái xe ô tô là gì ?

Bằng lái xe ô tô còn được gọi là giấy phép lái xe ô tô. Đây là loại giấy tờ bắt buộc cần phải có khi điều khiển các loại xe cơ giới tham gia giao thông. Để được cấp bằng lái xe, bạn cần tham gia khóa đào tạo lái xe và làm bài kiểm tra sát hạch bao gồm kiểm tra lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo, trung tâm sát hạch lái xe để được chứng nhận đủ tiêu chuẩn điều khiển xe.

Từ 01/01/2020, các trung tâm sát hạch lái xe thực hiện giám sát bằng camera tại các phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch lái xe, đồng bộ dữ liệu về Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Sở Giao thông vận tải. Giấy phép lái xe sẽ có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin và liên kết với hệ thống thông tin quản lý giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe

2. Bằng lái xe B2 lái được xe gì ?

Sở hữu bằng lái xe ô tô B2, bạn sẽ được điều khiển các loại phương tiện sau đây:

  • Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
Giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe

3. Bằng lái xe B2 học bao lâu ?

  • Thời gian đào tạo thi bằng lái xe hạng B2: 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420)
  • Thời gian đào tạo nâng hạng B1 lên B2: 94 giờ (lý thuyết: 44, thực hành lái xe: 50);
  • Người học nâng hạng giấy phép lái xe từ hạng B1 lên B2 phải có thời gian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên.
Giấy phép lái xe
Giấy phép lái xe

3. Bằng lái xe B1 và B2 có gì khác nhau ?

Bằng lái xe ô tô được chia thành nhiều hạng. Căn cứ vào mục đích sử dụng xe mà người lái xe có thể đi nâng hạng bằng cần thiết. Dưới đây là sự khác nhau giữa hạng bằng B2 và B1.

Hạng bằng B2 B1 số tự động B1
Quy định độ tuổi đăng ký thi Từ 18 tuổi trở lên
Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp

Có thời hạn đến khi người lái xe đủ 55 tuổi (nữ) và đủ 60 tuổi (nam).

10 năm kể từ ngày cấp với người lái xe trên 45 tuổi (nữ) và trên 50 tuổi (nam).

Thời gian đào tạo 588 giờ (lý thuyết: 168, thực hành lái xe: 420) 476 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 340) 556 giờ (lý thuyết: 136, thực hành lái xe: 420)
Đối tượng

Cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Ô tô dùng cho người khuyết tật.

Cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:

Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;

Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.