Vượt đèn vàng có vi phạm luật giao thông không ? Vượt đèn vàng phạt bao nhiêu 2020 ? Lỗi dừng đỗ xe sai quy định theo nghị định 100/2019 có gì khác ? Mức phạt đỗ xe sai quy định ? Quá hạn đăng kiểm xe ô tô phạt bao nhiêu ? Quá hạn đăng kiểm bao lâu thì bị phạt ? 

Và còn rất nhiều thắc mắc khác mà tôi sẽ trình bày, giải đáp trong nội dung bài viết này. Đây đều là những câu hỏi nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người liên quan mức phạt khi tham gia giao thông vượt đèn vàng, lỗi dừng đỗ xe và quá hạn đăng kiểm ô tô.

Chắc hẳn bạn sẽ đồng ý với tôi rằng không hề dễ dàng để có thể cập nhật tất cả các quy định liên quan tới các lỗi mà tôi vừa trình bày. Bởi có thể đã có những thay đổi, bổ sung từ Luật mà bạn chưa kịp thời nắm nhất là khi Nghị định 100/2019 chính thức có hiệu lực từ 01-01-2020 .

Nhưng hóa ra việc cập nhật những quy định mới nhất liên quan tới lỗi vượt đèn vàng, lỗi dừng đỗ xe và quá hạn đăng kiểm ô tô không khó như bạn nghĩ !

Những gì bạn cần làm chính là đọc thật kỹ những cập nhật thông tin liên quan tới mức xử phạt các lỗi trên khi tham gia giao thông theo Nghị định 100/2019 mà DailyXe sẽ chia sẻ ngay sau đây.

Nếu bạn muốn biết nhiều hơn, tất cả những gì bạn phải làm là đọc tiếp phần bên dưới!

1. Mức phạt ô tô vượt đèn vàng

Ở bài viết trước, tôi đã giải đáp thắc mắc Mức xử phạt ô tô vượt đèn đỏ thì trong bài viết lần này tôi sẽ gỡ rồi thắc mắc về mức phạt xe ô tô vượt đèn vàng.

Nhiều người thắc mắc Vượt đèn vàng có vi phạm luật giao thông không ? Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực từ 01-01-2019. Nghị định này không quy định lỗi nào là lỗi vượt đèn vàng. Tuy nhiên, cần chú ý một số trường hợp người vi phạm vẫn có thể bị xử phạt.

1. Vượt đèn vàng có bị phạt không ? Khi nào vượt đèn vàng bị xử phạt?

Theo Khoản 3 Điều 10 Luật Giao thông đường bộ ban hành năm 2008 giải thích tín hiệu đèn vàng là báo hiệu phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp.

Sau này, Nhà nước chính thức ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ số QCVN 41:2016/BGTVT đưa ra giải thích tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu của đèn từ xanh sang đỏ. Khi thấy tín hiệu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “Vạch dừng xe”.

Trường hợp không có vạch sơn “Vạch dừng xe”, thì phải dừng phía trước đèn tín hiệu theo chiều đi. Nếu phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn “Vạch dừng xe”, đểu tránh gây nguy hiểm thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau.

Trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường hoặc các phương tiện khác.

Lưu ý: Nếu đèn vàng bật sáng mà người điều khiển xe chưa đi quá vạch dừng xe vẫn cố tình đi tiếp sẽ phạm lỗi vượt đèn vàng và bị xử phạt; trừ trường hợp xe vẫn chưa đi quá vạch dừng xe nhưng nếu dừng lại sẽ gây nguy hiểm cho mình hoặc cho phương tiện khác.

Đèn tín hiệu tham gia giao thông
Đèn tín hiệu tham gia giao thông

2. Mức phạt lỗi vượt đèn vàng mới nhất năm 2020

Nghị định 100 năm 2019 không quy định lỗi nào là lỗi vượt đèn vàng hay vượt đèn đỏ. Cả hai lỗi này được quy định chung là lỗi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.

Do vậy, người đi bộ, người đi xe đạp, xe máy hay ô tô… vượt đèn vàng trong trường hợp vi phạm nêu trên sẽ bị xử phạt như sau:

Lỗi quá tốc độ Phương tiện Mức phạt
1 Người đi bộ 60.000 - 100.000 đồng
2 Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện 100.000 – 200.000 đồng
3 Xe máy, xe mô tô, xe máy điện 600.000 - 01 triệu đồng
4 Máy kéo, xe máy chuyên dùng 01 - 02 triệu đồng
5 Ô tô 03 - 05 triệu đồng

Ngoài việc bị phạt tiền thì người điều khiển phương tiện còn có thể bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng (trước đây không bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe). Và câu trả lời trên chính là giải đáp cho thắc mắc rất nhiều người quan tâm hiện nay về việc Vượt đèn vàng bị phạt bao nhiêu ? Vượt đèn vàng có bị tước bằng lái xe không

2. Mức phạt ô tô quá hạn đăng kiểm

Quá hạn đăng kiểm bao nhiêu ngày thì bị phạt ? Quá hạn đăng kiểm phạt bao nhiêu ? DailyXe sẽ giải đáp thắc mắc trên thông qua Nghị định 100/2020 có quy định cụ thể mức phạt ô tô quá hạn đăng kiểm như sau: 

STT Thời gian quá hạn đăng kiểm Mức phạt đối với lái xe Mức phạt với chủ xe
1 Dưới 01 tháng

02 - 03 triệu đồng

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

04 - 06 triệu đồng đối với cá nhân

08 - 12 triệu đồng đối với tổ chức

2 Trên 01 tháng

04 - 06 triệu đồng

Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng

06 - 08 triệu đồng đối với cá nhân

12 - 16 triệu đồng đối với tổ chức

Nếu chủ xe đồng thời là người điều khiển xe thì mức phạt tiền sẽ áp dụng như đối với chủ xe và chủ xe cũng bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 - 03 tháng.

Do đó, để tránh bị phạt lỗi hết hạn đăng kiểm 2020, bạn cần nắm rõ thời hạn đăng kiểm đối với các loại xe ô tô được quy định tại Phụ lục VII Thông 70/2015/TT-BGTVT.

Cụ thể như sau:

TT Loại phương tiện Chu kỳ (tháng)
Chu kỳ đầu Chu kỳ định kỳ
1. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải
  Đã sản xuất đến 07 năm 30 18
Đã sản xuất trên 07 năm đến 12 năm   12
Đã sản xuất trên 12 năm   06
2. Ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải; ô tô chở người các loại trên 09 chỗ
2.1 Không cải tạo (*) 18 06
2.2 Có cải tạo (*) 12 06
3. Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc, sơmi rơ moóc
3.1 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất đến 12 năm 24 12
Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm; rơ moóc, sơmi rơ moóc đã sản xuất trên 12 năm   06
3.2 Có cải tạo (*) 12 06
4. Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên; ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên   03

Ghi chú:

  • Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 02 năm, tính từ năm sản xuất.
  • Số chỗ trên ô tô chở người bao gồm cả người lái.
  • (*) Cải tạo thay đổi tính năng sử dụng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ), treo và truyền lực.
Đăng kiểm ô tô
Đăng kiểm ô tô

3. Mức phạt ô tô dừng đỗ sai quy định

Dừng đỗ xe sai quy định có mức phạt được xác định dựa vào hành vi và loại phương tiện. Cụ thể như sau:

1 Đối với ô tô dừng đỗ sai quy định: 

Phạt tiền từ 200.000 - 400.000 đồng nếu ô tô vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

  • Dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;
  • Đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe.

Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng nếu ô tô vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

  • Ô tô dừng, đỗ trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng;
  • Dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường;
  • Dừng xe, đỗ xe ngược với chiều lưu thông của làn đường; dừng xe, đỗ xe trên dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy;
  • Đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;
  • Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m;
  • Dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe;
  • Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe;
  • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

Phạt tiền từ 800.000 - 1 triệu đồng nếu ô tô vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;

Dừng xe, đỗ xe tại vị trí:

  • Nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 m tính từ mép đường giao nhau;
  • Điểm dừng đón, trả khách của xe buýt;
  • Trước cổng hoặc trong phạm vi 05 m hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào;
  • Nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe;
  • Che khuất biển báo hiệu đường bộ; nơi mở dải phân cách giữa;

Đỗ xe:

  • Không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m;
  • Đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt;
  • Đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước;
  • Đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”.

Phạt tiền từ 01 - 02 triệu đồng nếu ô tô vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

  • Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều hoặc bên trái (theo hướng lưu thông) của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ;
  • Dừng xe, đỗ xe trái quy định gây ùn tắc giao thông; dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng nếu ô tô vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

Ô tô dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định.

Phạt tiền từ 10 - 12 triệu đồng nếu ô tô vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

Ô tô dừng xe, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông

Ô tô dừng đỗ sai quy định
Ô tô dừng đỗ sai quy định

2 Đối với xe máy dừng đỗ sai quy định

Phạt tiền từ 200.000 - 300.000 đồng nếu xe máy vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

  • Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;
  • Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;
  • Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;
  • Dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”;
  • Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt.

Phạt tiền từ 400.000 - 600.000 đồng nếu xe máy vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

Xe máy dừng xe, đỗ xe trên cầu

Phạt tiền từ 600.000 - 01 triệu đồng nếu xe máy vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

Xe máy dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định.

Phạt tiền từ 04 - 05 triệu đồng nếu xe máy vi phạm các lỗi dừng đỗ xe sai quy định sau:

Xe máy dừng xe, đỗ xe không đúng quy định gây tai nạn giao thông.

*** Chuyên mục giải đáp Tước bằng lái xe có phải thi lại không ?

Hy vọng với những thông tin mà DailyXe đem đến trong bài viết này sẽ thật sự hữu ích đến bạn !