Bảo hiểm xe ô tô gồm rất nhiều loại từ gói bảo hiểm bắt buộc tới những gói bảo hiểm phổ thông, nâng cao tùy theo nhu cầu sử dụng xe hàng ngày và khả năng tài chính của mỗi người. 

Đã bao giờ bạn tự hỏi có những loại bảo hiểm xe ô tô nào quan trọng và cần thiết cho chủ xe khi tham gia giao thông? Quyền lợi của người tham gia gói bảo hiểm đó là gì? Những lưu ý để đảm bảo quyền lợi khi tham gia vào gói bảo hiểm đó? 

Nghe thật phức tạp và rắc rối, phải không?

Tuy nhiên, sẽ ra sao nếu tôi khẳng định bạn hoàn toàn có thể phân biệt được thông tin cơ bản nhất của từng loại bảo hiểm ô tô mà không mất quá nhiều thời gian? Đó chính là những gì bạn sắp được khám phá ngay sau đây.

Trong nội dung tiếp theo, tôi sẽ đồng hành từng bước một bên bạn, giúp bạn nắm rõ thông tin cơ bản nhất của 4 gói bảo hiểm xe ô tô rất hữu ích hiện nay: Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc; Bảo hiểm vật chất xe ô tô; Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa.

Bạn đã sẵn sàng chưa? Let’s go!

1Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc xe ôtô đối với người thứ ba là loại bảo hiểm bắt buộc tất cả các cá nhân tổ chức (kể cả người nước ngoài) sở hữu xe ô tô tại Việt Nam đều phải tham gia. Bảo hiểm TNDS bắt buộc nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên thứ ba trong trường hợp chủ xe gây thiệt hại cho họ. 

1.Phạm vi bồi thường

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới sẽ chịu trách nhiệm bồi thường trong những trường hợp sau đây:

  • Thiệt hại về thân thể, tính mạng và tài sản đối với bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
  • Thiệt hại về thân thể, tính mạng của hành khách theo hợp đồng vận chuyển hành khách do xe cơ giới gây ra.

2.Các loại trừ bảo hiểm

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới sẽ không chịu trách nhiẹm bồi trường trong những trường hợp sau đây:

  • Hành động cố ý của chủ xe, lái xe hoặc của người bị thiệt hại.
  • Người lái gây tai nạn cố ý bỏ chạy.
  • Người lái không có giấy phép lái xe phù hợp.
  • Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
  • Chiến tranh, khủng bố, động đất.
  • Thiệt hại đối với vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.

3.Mức trách nhiệm bảo hiểm

Khi xảy ra tai nạn, trong phạm vi bảo hiểm thuộc trách nhiệm, công ty bảo hiểm sẽ bồi thường cho chủ xe cơ giới số tiền mà chủ xe cơ giới phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy tắc và điều khoản bảo hiểm như sau:

  • Thiệt hại về người: 100.000.000 đồng/1 người/1 vụ tai nạn.
  • Thiệt hại về tài sản (do xe ô tô gây ra): 100.000.000 đồng/1 vụ tai nạn.

4.Thời hạn và hiệu lực bảo hiểm

Thông tin thời hạn và hiệu lực bảo hiểm được quy định như sau:

Thời điểm hiệu lực tính từ ngày được ghi cụ thể trên Giấy chứng nhận bảo hiểm nhưng không được trước thời điểm chủ xe cơ giới đóng đủ phí bảo hiểm.

Thời hạn bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm là 01 năm. Tuy nhiên cũng có trường hợp thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm.

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc

5.Phí bảo hiểm

Căn cứ vào 3 loại hình xe ô tô sau đây sẽ quyết định đến chi phí tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự ô tô: (đã gồm VAT)

Loại xe Phí bảo hiểm (VND/năm)
Xe ô tô không kinh doanh vận tải
Xe dưới 6 chỗ ngồi 480.700
Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi 873.400
Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 1.397.000
Loại xe trên 24 chỗ ngồi 2.007.500
Xe vừa chở người, vừa chở hàng (Pickup, minivan) 1.026.300
Xe ô tô kinh doanh vận tải
Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 831.600
6 chỗ ngồi theo đăng ký 1.021.900
7 chỗ ngồi theo đăng ký 1.188.000
9 chỗ ngồi theo đăng ký 1.544.400
12 chỗ ngồi theo đăng ký 2.004.200
16 chỗ ngồi theo đăng ký 3.359.400
24 chỗ ngồi theo đăng ký 5.095.200
Trên 25 chỗ ngồi ((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25)) + VAT
Xe ô tô chở hàng (xe tải)
Xe chở hàng dưới 3 tấn 938.300
Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn 1.826.000
Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn 3.020.600
Xe chở hàng trên 15 tấn 3.520.000

2Bảo hiểm vật chất xe ô tô

Bảo hiểm vật chất xe ô tô hay còn gọi là bảo hiểm thân vỏ, đây là gói bảo hiểm không bắt buộc khi mua xe. Nhưng nếu bạn đang sở hữu ô tô, bạn rất cần sở hữu loại bảo hiểm này vì nó giúp giảm bớt gánh nặng tài chính trong trường hợp xấu xảy ra với chiếc xe của bạn như: thủy kích, va quẹt, trầy xước, móp méo, mất cắp…

Tôi đã có một bài viết trình bày rất chi tiết về bảo hiểm vật chất xe ô tô. Trong bài viết đó, tôi đã giải đáp hầu hết các thắc mắc của người dùng về loại hình bảo hiểm này: Bảo hiểm vật chất xe ô tô là gì? Sử dụng trong trường hợp nào? Kinh nghiệm mua bảo hiểm xe ô tô? Có nên mua bảo hiểm vật chất ô tô hay không? 

Bảo hiểm vật chất xe ô tô giúp chủ xe yên tâm hơn trong quá trình sử dụng
Bảo hiểm vật chất xe ô tô giúp chủ xe yên tâm hơn trong quá trình sử dụng

3Bảo hiểm người ngồi trên xe và tai nạn lái phụ xe

Loại bảo hiểm này dành cho lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe bị thiệt hại về thân thể do tai nạn khi đang trên xe, lên xuống xe trong quá trình xe đang tham gia giao thông.

1.Các loại trừ bảo hiểm

Các trường hợp sau đây sẽ không thuộc phạm vi Bảo hiểm tai nạn lái, phụ xe và người ngồi trên xe:

  • Người được bảo hiểm cố ý tự gây tai nạn, tham gia đánh nhau trừ khi xác nhận đó là hành động tự vệ.
  • Hành vi sử dụng và bị ảnh hưởng của rượu, bia vượt nồng độ theo quy định của pháp luật.
  • Hành vi sử dụng ma túy và chất kích thích tương tự khác.
  • Bị cảm đột ngột, trúng gió, bệnh tật, bị ngộ độc thực phẩm và sử dụng thuốc không theo chỉ định của cơ quan y tế.

2.Quyền lợi được bảo hiểm

Nhận được số tiền bảo hiểm bằng hoặc dưới 20 triệu đồng/người vụ khi người được bảo hiểm thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Bị tử vong do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: được công ty bảo hiểm chi trả toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • Bị thương tật vĩnh viễn hoặc tạm thời do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: được công ty bảo hiểm chi trả theo tỷ lệ % số tiền bảo hiểm nêu trong bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do công ty bảo hiểm ban hành 

Nhận được số tiền bảo hiểm trên 20 triệu đồng/người vụ khi người được bảo hiểm thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Chết do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: nhận được toàn bộ số tiền bảo hiểm ghi trong giấy chứng nhận bảo hiểm.
  • Bị thương tật vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: nhận được số tiền bảo hiểm theo tỷ lệ % số tiền bảo hiểm nêu trong bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật do công ty bảo hiểm ban hành.
  • Bị thương tật tạm thời do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm: nhận được số tiền bảo hiểm = (theo tỷ lệ % của thương tật tạm thời theo quy định trong bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương x 20.000.000 đồng) + số tiền bảo hiểm x 0,1% x số ngày điều trị, tối đa không quá 180 ngày/vụ tại nạn.

3.Biểu phí năm đối với chủ xe người Việt Nam

  • Số tiền bảo hiểm/người/vụ tới 20.000.000 đồng: 0,1% số tiền BH/người
  • Số tiền bảo hiểm/người/vụ từ 20.000.000 đến 45.000.000 đồng: 0,15% số tiền BH/người
  • Số tiền bảo hiểm/người/vụ từ 45.000.000 đến 75.000.000 đồng: 0,30% số tiền BH/người
  • Số tiền bảo hiểm/người/vụ từ 75.000.000 đến 200.000.000 đồng: 0,35% số tiền BH/người.
Bảo hiểm người ngồi trên xe
Bảo hiểm người ngồi trên xe

4Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá vận chuyển trên xe

Loại bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho phần trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với sự cố tổn thất, mất mát hàng hóa trong quá trình vận chuyển theo hợp đồng vận chuyển giữa chủ xe và chủ hàng. Loại bảo hiểm này sẽ thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa đồng thời giảm nhẹ tổn thất cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển, bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi.

1.Các loại trừ bảo hiểm

Các trường hợp sau đây sẽ không thuộc phạm vi Bảo hiểm TNDS của chủ xe đối với hàng hóa:

  • Lái xe, chủ xe, chủ hàng không trông coi, bảo quản hàng hoá.
  • Xe ô tô không thích hợp với loại hàng chuyên chở.
  • Mất cắp (trừ trường hợp mất hàng hoá cùng với mất toàn bộ xe do: xe bị trộm cắp, bị cướp, bị cưỡng đoạt).
  • Xe chở hàng hóa bị cơ quan chức năng nhà nước bắt giữ.
  • Hàng hoá hư hỏng tự nhiên, hoặc do không đủ phẩm chất, đóng gói, chất xếp hàng không đúng theo yêu cầu kỹ thuật. Hàng hoá bị xô lệch va đập trong quá trình vận chuyển mà không phải do xe đâm va, lật đổ.
  • Giao hàng chậm trễ, giao sai người nhận, giao thiếu, sai thể loại, sai quy cách, sai mã ký hiệu.
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá vận
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hoá vận

2.Mức trách nhiệm bảo hiểm

  • Theo yêu cầu của chủ xe nhưng tối đa không vượt quá 40.000.000đ/tấn
  • Số tấn hàng hoá được bảo hiểm (theo yêu cầu của chủ xe): Tối đa là trọng tải cho phép của xe.

3.Phí bảo hiểm

Tỷ lệ phí bảo hiểm: 0,545% /tổng mức trách nhiệm.

Tóm lại, như bạn thấy đấy, 4 loại bảo hiểm xe ô tô mà tôi vừa trình bày rất quan trọng, được rất nhiều chủ xe lựa chọn. Mặc dù trong số đó có những loại bảo hiểm không bắt buộc nhưng vẫn được chủ xe mặc định chọn lựa vì cơ bản loại bảo hiểm đó mang đến nhiều cái lợi cho bạn trong việc sử dụng xe hàng ngày.

Hy vọng với những thông tin mà tôi mang đến trong bài viết này đã giúp bạn hiểu hơn về 4 loại bảo hiểm xe ô tô rất quan trọng.